Các bài viết cũ

Phân loại ống gió mềm cách nhiệt trong lĩnh vực xây dựng

Trong mọi lĩnh vực trong đời sống hầu như chúng đều bắt gặp nhiều công trình có sử dụng Ống gió mềm cách nhiệt. Nhờ vào đặc điểm sản phẩm có sự thích ứng cao, dễ thi công và giá thành rẻ nên nó được xem là vật liệu cách nhiệt phổ thông đa dụng.

Vậy Ống gió mềm có những loại nào, Chúng dùng để làm gì? Bài viết “Phân loại ống gió mềm cách nhiệt trong lĩnh vực xây dựng” sẽ gửi đến chúng ta một cách rõ ràng nhất. Các bạn đã sẵn sàng tìm hiểu chưa, chúng ta bắt đầu nhé!

Phân loại ống gió mềm cách nhiệt theo công dụng

Nếu nói theo công dụng chính thì phân loại ống gió mềm cách nhiệt chúng ta chia ra 3 loại chính như sau:

1. Ống gió nhôm định hình – ống gió nhôm nhún

Cấu tạo và Ứng dụng ống nhôm nhún

  • Ống nhôm nhún cách nhiệt là loại vật liệu thuộc bộ sản phẩm ống gió mềm. Tuy nhiên nó có cấu tạo và công dụng hơi khác hơn so với ống gió mềm. Loại này có khả năng uống cong, có độ dẻo và dễ uống và đi ống.
  • Vỏ bên ngoài và bên trong đều là 1 lớp nhôm có độ sếp giống như ống ruột gà đi dây điện hay dùng.
  • Ống nhôm nhún thường sử dụng làm ống dẫn khói các công trình: nhà bếp, phòng tắm, phòng xông hơi, xưởng sản xuất..

Đặc điểm sản phẩm

  • Dẫn được khói và chịu nhiệt độ rất cao tối đa tới 600 độ C.
  • Rất dễ uốn cong bằng thủ công không sử dụng công cụ khác.
  • Độ bền cao, không bị rò rỉ
  • Tăng cường độ thoát hơi và hao hụt
  • Có thời hạn sử dụng lâu và dễ lắp đặt cũng như sử dụng

Kích thước ống nhôm nhún thông dụng

Tên sản phẩm nhôm nhún Kích thước
Ống nhôm nhún Ø 90mm Kéo dãn từ 1 – 2.5 mét
Ống nhôm nhún Ø 100mm
Ống nhôm nhún Ø 125mm
Ống nhôm nhún Ø 150mm
Ống nhôm nhún Ø 250mm

Hình ảnh ống nhôm nhún

 

Ống nhôm nhún

 

Ống nhôm nhún cách nhiệt

 

Ống nhôm nhún cách nhiệt bán cứng

2. Ống gió ống gió mềm có cách nhiệt

Đặc điểm và cấu tạo của ống gió mềm cách nhiệt

  • Sản phẩm còn hay gọi là ống gió mềm bảo ôn loại này có một lớp Bông thuỷ tinh cách nhiệt. Lớp này dùng để cách nhiệt và chống cháy rất tốt.
  • Độ dày từ 2.5 cm có 2 tỉ trọng là 22 hoặc 32kg/ mét khối.
  • Mỗi ống thường có đường kính từ 10 đến 40cm
  • Độ dài tối đa 10 mét
  • Mức độ chịu được nhiệt độ từ 30 đến 100 độ C.
  • Lớp bên ngoài: Sử dụng lớp bạc mỏng có độ đàn hồi và dẻo.
  • Lớp ở giữa là bông thuỷ tinh được làm từ quặng đá dolomite
  • Lớp bên trong cùng: Là nhôm mỏng được xếp chồng lên nhau để tăng cường độ mềm dẻo.

Ứng dụng và ưu điểm ống gió mềm cách nhiệt

  • Sử dụng rộng rãi để dẫn ống nhiệt lạnh công trình: Chung cư, siêu thị, Khu du lịch, Xưởng sản xuất, nhà máy, xí nghiệp
  • Thi công hệ thống kho lạnh
  • Lắp đặt và thi công phòng sạch
  • Ứng dụng trong đóng tàu.

Hình ảnh ống gió mềm cách nhiệt

Ống gió mềm cách nhiệt bảo ôn

 

Ống gió mềm cách nhiệt bảo ôn

 

Ống gió mềm cách nhiệt bảo ôn lạnh

3. Ống gió mềm không cách nhiệt

Ống gió mềm không cách nhiệt có đặc điểm gì

Ống gió mềm không cách nhiệt là sản phẩm khác hơn so với loại có cách nhiệt chúng ta cần phân biệt chính xác. Ở đây nhà sản xuất đã lượt bỏ đi lớp bông thuỷ tinh rồi nhưng mỗi loại đều có ưu điểm riêng. Ống gió không cách nhiệt này toàn bộ là lớp nhôm đàn hồi có khả năng uốn dẻo cao. Bên ngoài có những sợi thép nhỏ tăng cường độ cứng ở xung quanh

  • Ưu điểm giữ được kín gió
  • Dễ thi công lắp đặt
  • Tìm mua được ở nhiêu nơi
  • Tự lắp đặt tại nhà rất dễ dàng
  • Vấn đề nâng cấp thay thế rất nhanh chóng

Ứng dụng thực tế của sản phẩm

  • Ống nhôm không cách nhiệt dạng đàn hồi này được sử dụng phổ biến trong toàn bộ hệ thống thông gió.
  • Đa số được thi công cho hệ thống giò nhà xưởng, hệ thống điều hoà nhà cao tầng.
  • Lắp đặt trong các trung tâm hội nghị, khu triển lãm và nhà thi đấu…

Hình ảnh Ống gió mềm không cách nhiệt

Hình ảnh Ống gió mềm không cách nhiệt

 

Hình ảnh Ống gió mềm không cách nhiệt

Lời kết

Sau khi phân tích rất rõ ràng về Phân loại ống gió mềm cách nhiệt. Mình đã chỉ ra được sự khác nhau thế nào về cấu tạo. Công dụng và đặc điểm của mỗi sản phẩm.

Do đó thực lòng mà nói khi có nhu cầu sử dụng cho công trình gì: thi công kho lạnh, thi công hệ thống cách nhiệt, hay ống gió thông hơi… Chúng ta phải biết mình cần chọn loại nào trong 3 sản phẩm trên. Để từ đó mua và lắp đặt đúng để đem lại hiệu quả tối ưu trong quá trình vận hành.

Nếu có thắc mắc về vấn đề nào của sản phẩm hãy để lại bình luận bên dưới. Chúng ta sẽ phản hồi sớm nhất có thể.

Xem thêm : Hướng dẫn lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt đúng kỹ thuật

Advertisements

So sánh ống gió mềm cách nhiệt và ống gió mềm không cách nhiệt

Trong lĩnh vực thi công cách nhiệt cách âm sử dụng rất nhiều vật liệu. Tuy nhiên Ống gió mềm cách nhiệt ống gió mềm không cách nhiệt . Vậy chúng có những điểm chung nào?. Và có sự khách nhau ra sao? Hôm nay kiến Nam sẽ gửi đến các bài chia sẽ về vấn đề “So sánh ống gió mềm cách nhiệt và ống gió mềm không cách nhiệt”.

So sánh ống gió mềm cách nhiệt và ống gió mềm không cách nhiệt

Sự giống nhau của 2 sản phẩm

  • Đều là ống gió mềm và sử dụng trong mọi công trình cách nhiệt đường ống dẫn khí
  • Có thể sử dụng cho hệ thống thông gió
  • Thi công Lắp đặt nhanh chóng
  • Có thể cuộn lại cho nên vận chuyển dễ dàng
  • Bên ngoài đều được phủ lớp bạc trắng hoặc vàng có có thép tăng cường độ bền
  • Thời hạn sử dụng trên 10 năm
  • Chuyên dùng cho thi công cách nhiệt mái nhà xưởng, thi công phòng sạch

Điểm khác nhau của 2 sản phẩm

So sánh về hình ảnh

Ống gió mềm cách nhiệt

 

Ống gió mềm không cách nhiệt

 

So sánh các tiêu chí

Tiêu chí ống gió mềm cách nhiệt ống gió mềm cách nhiệt
Thông số kỹ thuật  

Đường kính 100-450 mm
Nhiệt độ tối thiểu – tối đa (-30) – +250 độ C
Vận tốc dòng khí 30 m/s
Áp suất làm việc tối đa 2.500
Bán kính đường cong 0.54 x Đường Kính
Tiêu chuẩn độ dài 10 mét / mỗi ống
Cấu tạo sản phẩm
  •  Có 1 lớp bông thủy tinh bên trong để đảm bảo sản phẩm cách nhiệt tốt.
  • Bên ngoài là lớp bạc thép
  •  Không có lớp bông khoáng bên trong chỉ có lớp bên ngoài là bạc tăng cường thép
Ứng dụng
  •  Có thể thay thế ống gió mềm không cách nhiệt.
  • Có thể sử dụng trong bảo vệ đường ống dẫn khí nồi hơi nóng.
  • Ứng dụng trong thi công hệ thống thông gió
  • Tiện ích khi dùng cho lắp đặt hệ thống điều hòa không khí
  •  Không thay thế được ống gió mềm cách nhiệt vì không có lớp bông thủy tinh bảo vệ.
  • Chỉ sử dụng dẫn khí đường ống lạnh gần khoảng 5 mét trở lại
Giá thành  Giá cao hơn loại không cách nhiệt Giá thấp bằng 1/2 giá loại cách nhiệt
Độ bền  Độ bền rất cao khoảng 20 năm Độ bền tương đối từ 10 – 15 năm
Kích thước  Chiều dài tối đa 10 mét Chiều dài tối đa 8 mét
Màu sắc  Thường có 2 màu trắng và vàng Đa số chỉ sử dụng màu trắng

Nên chọn ống gió mềm cách nhiệt hay ống gió mềm không cách nhiệt

Mỗi loại sản phẩm có một ưu điểm và công dụng cũng như sứ mệnh khác nhau. Nên không thể nói vật liệu nào trội hơn vật liệu nào.

Tuy nhiên để phù hợp với thời gian sử dụng và đáp ứng đúng yêu cầu của công trình nên chọn 1 trong 2 sản phẩm phù hợp nhất để đem lại hiệu quả cao.

Hi vọng sau bài chia sẽ và sự “so sánh ống gió mềm cách nhiệt và ống gió mềm không cách nhiệt” quý đọc giả cũng nắm được một số tiêu chi khác và giống nhau để có một kiến thức lựa chọn phù hợp.

Kỹ thuật sử dụng và lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt

Thông số ống gió mềm cách nhiệt

Ống gió mềm cách nhiệt  tên tiếng anh Flex là vật liệu cách nhiệt tiện lợi nhất trong thi công cách nhiệt ống dẫn gió hay ống ga dẫn khí lạnh ở các tòa chung cư, building hay các công trình lớn khác…

Xem chi tiết thông tin về sản phẩm ống gió mềm cách nhiệt

 

Ống gió mềm cách nhiệt

Mua ống gió mềm cách nhiệt ở đâu?

Nếu bạn ở Sài Gòn thì có rất nhiều địa chỉ bán sản phẩm ống gió mềm cách nhiệt này chẳng hạn như:Công ty cách nhiệt Phương Nam kinh doanh sỉ lẽ, cách nhiệt vĩnh tường, đặc biệt là công ty TNHH TM & DV Cách Nhiệt Kiến Nam là đơn vị cung cấp số lượng sỉ và lẽ giá tốt ở Hồ Chí Minh.

Hiện tại bạn đang ở tỉnh hay liên hệ công ty Kiến Nam để được vận chuyển hàng tận nơi nhé.

Các kỹ thuật sử dụng và lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt

Chuẩn bị vật tư

+ Ống gió mềm cách nhiệt

+ Keo cách nhiệt chuyên dụng

+ Băng keo nhôm

+ Giá đỡ theo yêu cầu

+ Phụ kiện thi công ống gió mềm

Yêu cầu kỹ thuật kết quả thực hiện

Về không gian lắp đặt ống gió mềm cần đảm bảo như sau:

  • Ống gió mềm cách nhiệt liền kề nhau khoảng cách 25 – 30 mm
  • Ống gió mềm và cáp điện luôn giữ khoảng cách >150mm
  • Đảm bảo tính mỹ thuật như trên mặt ống phải dán keo mượt mà không sần xùi
  • Giá đỡ phải chịu đủ lực để nâng và đỡ ống gió mềm cách nhiệt trong khi vận hành.
  • Đảm bảo vệ sinh sau khi lắp đặt đường ống phải sạch sẽ bên trong lẫn bên ngoài để đảm bảo sử dụng không có khí lạ.

Yêu cầu kết quả đảm bảo ống gió mềm

  • Các ống gió mềm cách nhiệt được xoắn và bảo vệ bằng một lớp nhôm cách nhiệt theo yêu cầu bảng thiết kế công trình.
  • Đảm bảo tính chống cháy theo quy định luật PCCC của cơ quan ban ngành.
  • Ống gió mềm phải được lắp vào đúng vị trí theo bảng vẽ đưa ra để đảm bảo sự rung chuyển khi đưa vào hoạt động.
  •  Các vị trí điểm cong phải tuân thủ đúng nguyên tắc đảm bảo an toàn và bán kinh cong không được nhỏ hơn 1,5 bán kính của ống.
  • Ở những đầu nối của ống gió phải sử dụng ống gió tròn bằng tole có tráng kẽm để mối nói có sự có dãn và chống oxi hóa.
  • Đảm bảo khoảng cách khung treo ống gió mềm  không qua xa cũng không quá gần để an toàn tuyệt đối khi sử dụng.

Các bước tiến hành lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt cho ống dẫn khí lạnh

Bước 1: Kiểm tra lại các điểm nối của ống thông gió đã kín hết chưa, nếu còn hỏng phải dùng keo hoặc các kỹ thuật hàn nối để gia cố lại các lỗ hỏng trên.

Bước 2: Đo đoạn ống gió dài bao nhiêu rồi cắt 1 đoạn ống gió mềm  tương tương ứng, luôn lắp đặt các đoạn ống thẳng trước sau đó làm tương tự cho các đoạn cong, không được sử dụng 1 ống gió mềm cách nhiệt dài qua những đoạn cong.

 

Cắt ống gió mềm cách nhiệt theo đoạn thẳng

 

Bước 3: Dùng dao rọc đôi ống gió mềm ra và gỡ lớp keo trên ống gió sau đó lồng vào ống dẫn khí hay  ống thông gió lấy tay dán lại lớp keo bên ngoài để ống đảm bảo cố định.

 

Lắp ống gió mềm cách nhiệt vào ống thông gió hay ống dẫn khí lạnh

 

Dán lớp keo ống gió mềm để cố định

Bước 4: Cắt đoạn ống gió mềm cách nhiệt tương ứng với chiều dài của đoạn cong và dán lại như bước 3

Lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt ở các đoạn cong

Bước 5: Dùng bằng keo chuyên dụng có trán nhôm cách nhiệt dán lại toàn bộ đường ống đã thi công trên.

Bước 6: Nghiệm thu toàn bộ công trình và sử dụng thử, nếu chưa đạt yêu cầu tiến hành kiểm tra từng đoạn và hoàn thiện.

Hôm nay, với những chia sẽ đơn giản nhất về Kỹ thuật sử dụng và lắp đặt ống gió mềm cách nhiệt cachnhietkiennam.vn hy vọng sẽ đem lại một kiến thức căn bản nhất về cách lắp đặt ống gió mềm để mọi người có thể tự thi công trong gia đình mình.